Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí qua HTKK

bao-cao-tinh-hinh-su-dung-bien-lai-thu-phi-le-phi-qua-htkk

Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí qua HTKK – Căn cứ theo Thông tư số 303/2016/TT-BTC, bài viết sau đây sẽ hướng dẫn các bạn kê khai chi tiết các thông tin trên tờ khai Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí trên giao diện HTKK mới nhất, cụ thể như sau:

bao-cao-tinh-hinh-su-dung-bien-lai-thu-phi-le-phi-qua-htkk
(Hình ảnh: Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí qua HTKK)

Từ menu chức năng “Kê khai/Biên lai thu phí, lệ phí trên giao diện màn hình hỗ trợ kê khai bạn chọn Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra như sau:

htkk189

Chọn kỳ báo cáo theo Quý và có thể chọn các phụ lục cần kê khai rồi nhấn vào nút lệnh “Đồng ý” màn hình báo cáo sẽ hiển thi ra như sau:

htkk190

1/ Thông tin chung

Phần này các kê khai tương tự như trong Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

2/ Thông tin chi tiết

– STT: Ứng dụng hỗ trợ tự động tăng

– Các cột Mã biên lai thu phí, lệ phí, Tên loại biên lai thu phí, lệ phí, Mẫu số: Bạn kê khai tương tự như trên Thông báo phát hành biên lai thu phí, lệ phí.

– Ký hiệu biên lai thu phí, lệ phí: Đối với biên lai tự in, đặt in thì nhập tương tự như ở Thông báo phát hành, riêng đối với biên lai do cục thuế phát hành thì thêm 2 ký tự đầu ký hiệu (gọi là mã hoá đơn do Cục Thuế in, phát hành).

– Chỉ tiêu [5] (Tổng số): Tự tính theo công thức [5] = (([7] – [6]) + 1) + (([9] – [8]) + 1), không cho phép sửa

– Số tồn đầu kỳ: Nếu là lần đầu tiên chạy ứng dụng thì bạn tự nhập số tồn đầu kỳ của kỳ đầu, từ kỳ thứ 2 trở đi thì ứng dụng sẽ tự chuyển số tồn cuối kỳ của kỳ trước lên và cho phép sửa.

Lưu ý 1: Nếu trên cùng một dòng thì Từ số – Đến số phải kê khai liên tiếp, nếu không liên tiếp thì phải tách dòng.

+ Chỉ tiêu [6], [7]: bạn tự nhập kiểu số.

  • Khoảng (Từ số – Đến số) không được giao nhau trong cùng một loại biên lai thu phí, lệ phí, cùng mẫu số, cùng kí hiệu
  • Từ số không âm và nhỏ hơn hoặc bằng Đến số 

– Số mua/phát hành trong kỳ:

+ Chỉ tiêu [8], [9]: bạn nhập kiểu số.

  • Khoảng (Từ số – Đến số) không được giao nhau trong cùng một loại biên lai thu phí, lệ phí, cùng mẫu số, cùng kí hiệu
  • Từ số không âm và nhỏ hơn hoặc bằng Đến số 

Lưu ý 2: Nếu trong cùng một loại biên lai thu phí, lệ phí, cùng mẫu số, cùng ký hiệu mà có nhiều khoảng số lượng tồn đầu kỳ thì phải nhập giá trị của số mua/ phát hành trong kỳ ở dòng mà có giá trị của chỉ tiêu [07] lớn nhất và giá trị Từ số [08] phải bằng giá trị của chỉ tiêu [07] + 1.

– Chỉ tiêu [13] (Số lượng đã sử dụng): bạn tự nhập kiểu số và nhỏ hơn hoặc bằng chỉ tiêu [5]

– Các chỉ tiêu [15], [17], [19]: nhập kiểu text và các số này phải nằm trong khoảng {[10], [11]} và không được trùng nhau, không giao nhau.

Lưu ý 3:

  • Trong cùng một loại biên lai thu phí, lệ phí, mẫu biên lai thu phí, lệ phí và ký hiệu biên lai thu phí, lệ phí thì các dòng không được giao nhau, trùng nhau.
  • Nếu là các Số không liên tiếp kê khai dưới dạng liệt kê thì ngăn cách nhau bằng dấu (;): VD: 8;12;22 (3 số)
  • Nếu là các số liên tiếp trong 1 khoảng thì kê khai dưới dạng khoảng và sử dụng dấu (-). VD: 51-100 (50 số)

Bạn đang xem: Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí qua HTKK

♦ Các chỉ tiêu tự tính: Xét 3 trường hợp

TH1: Chỉ tiêu [6] = 0, [7] = 0 và [8], [9] <> 0. Khi đó:

Chỉ tiêu [5] = ([9] – [8]) + 1

Chỉ tiêu [10] = chỉ tiêu [8]

Chỉ tiêu [11] = [10] + [12] – 1 và [11] nhỏ hơn hoặc bằng [9]

Chỉ tiêu [12] = [13] + [14] + [16] + [18].

Chỉ tiêu [14], [16], [18] tự động tính bằng cách đếm hoặc trừ từ chỉ tiêu [15], [17], [19]

Tồn cuối kỳ:

  • Nếu [5] = [12] và [13] + [14] + [16] + [18] <> 0 thì các chỉ tiêu [20], [21], [22] đều bằng 0
  • Nếu [5] > [12] và [13] + [14] + [16] + [18] <> 0 thì chỉ tiêu [20] = [11] + 1; chỉ tiêu [21] = [9], chỉ tiêu [22] = ( [21] – [20] ) +1
  • Nếu [13] + [14] + [16] + [18] = 0 thì ([20] = [8] ; [21] = [9])

TH2: Chỉ tiêu [8] = 0, [9] = 0 và [6], [7] <> 0. Khi đó:

Chỉ tiêu [5] = ([7] – [6]) + 1

Chỉ tiêu [10] = chỉ tiêu [6]

Chỉ tiêu [11] = [10] + [12] – 1 và [11] nhỏ hơn hoặc bằng [7]

Chỉ tiêu [12] = [13] + [14] + [16] + [18].

Chỉ tiêu [14], [16], [18] tự động tính bằng cách đếm hoặc trừ từ chỉ tiêu [15], [17], [19]

Tồn cuối kỳ:

  • Nếu [5] = [12] và [13] + [14] + [16] + [18] <> 0 thì các chỉ tiêu [20], [21], [22] đều bằng 0
  • Nếu [5] > [12] và [13] + [14] + [16] + [18] <> 0 thì chỉ tiêu [20]= [11] + 1; chỉ tiêu [21] = [7], chỉ tiêu [22] = ( [21] – [20] ) +1
  • Nếu [13] + [14] + [16] + [18] = 0 thì ([20] = [6] ; [21] = [7])

TH3: Các chỉ tiêu [6], [7], [8], [9] <> 0. Khi đó:

Kiểm tra bắt buộc Chỉ tiêu [8]= chỉ tiêu [7]+1

Chỉ tiêu [5] = (([7] – [6]) + 1) + (([9] – [8]) + 1) hoặc [5]= [9]-[6]+1

Chỉ tiêu [10] = chỉ tiêu [6]

Chỉ tiêu [11] = [10] + [12] – 1 và [11] nhỏ hơn hoặc bằng [9]

Chỉ tiêu [12] = [13] + [14] + [16] + [18] và [12] <= [5].

Chỉ tiêu [14], [16], [18] tự động tính bằng cách đếm hoặc trừ từ chỉ tiêu [15], [17], [19]

Tồn cuối kỳ

  • Nếu [5] = [12] và [13] + [14] + [16] + [18] <> 0 thì các chỉ tiêu [20], [21], [22] đều bằng 0
  • Nếu [5] > [12] và [13] + [14] + [16] + [18] <> 0 thì chỉ tiêu [20] = [11] + 1; chỉ tiêu [21] = [9], chỉ tiêu [22] = ( [21] – [20] ) +1
  • Nếu [13] + [14] + [16] + [18] = 0 thì ([20] = [6] ; [21] = [9])

Bài viết: Báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu phí, lệ phí qua HTKK

Có thể bạn quan tâm: Cách lập Báo cáo mất, cháy, hỏng biên lai trên HTKK

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *