Cách lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT trên HTKK

Cách lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT trên HTKK – Hướng dẫn kê khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT theo Thông tư số 156/2013/TT-BTCThông tư số 26/2015/TT-BTC: đáp ứng công văn 4943/TCT-KK. Bài viết dưới đây sẽ chia sẻ cho các bạn chi tiết cách kê khai trường hợp kê khai đối với phương pháp khấu trừ thuế trên HTKK mới nhất hiện nay.

(Hình ảnh:Cách lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT trên HTKK)

Từ menu chức năng “Kê khai/Thuế GTGT” chọn “01GTGT Tờ khai GTGT khấu trừ (TT156/2013, TT26/2015)” khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra như sau:

Bạn lựa chọn các thông tin phù hợp để bắt đầu kê khai.

Lưu ý:

– Kỳ tính thuế là  tháng hoặc quý hiện tại -1. Đối với tờ khai quý, hệ thống không cho phép kê khai tờ khai tháng mà đã có tờ khai quý chứa trong đó và ngược lại.

– Bạn chọn trạng thái tờ khai là  “Tờ khai lần đầu” hoặc  “Tờ khai bổ sung”.

Sau khi lựa chọn xong các thông tin bạn nhấn vào nút lệnh “Đồng ý” để hiển thị ra tờ khai GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT.

I. Trường hợp kê khai tờ khai lần đầu

Màn hình giao diện sẽ hiện ra như sau:

Các chỉ tiêu cần nhập:

Chỉ tiêu [21]: Không phát sinh hoạt động mua, bán trong kỳ (đánh dấu X)

Nếu tích chọn vào ô chỉ tiêu này thì ứng dụng sẽ khóa không cho kê khai các chỉ tiêu từ [23] đến [35], [39], phụ lục 01-5/GTGT, 01-7/GTGT . Nếu các chỉ tiêu này đã kê khai thì ứng dụng đưa ra thông báo “Các số liệu đã có trong các chỉ tiêu phát sinh trong kỳ sẽ bị xóa bằng 0. Có đồng ý không?”. Nếu chọn “Có” thì ứng dụng thực hiện khóa các chỉ tiêu này và đặt lại giá trị bằng 0, nếu chọn “Không” thì ứng dụng sẽ quay lại màn hình kê khai.

Chỉ tiêu số [22]: Chỉ tiêu Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang.

Hệ thống sẽ lấy từ chỉ tiêu [43] của kỳ trước chuyển sang cho phép sửa. Nếu sửa khác với chỉ tiêu [43] của kỳ trước thì ứng dụng cảnh báo vàng “Giá trị của chỉ tiêu này khác với giá trị của chỉ tiêu kỳ trước chuyển sang. Đề nghị xem lại.” tuy nhiên vẫn cho phép in tờ khai. Trường hợp không có tờ khai kỳ trước thì đặt giá trị mặc định bằng 0 và cho phép người dùng nhập giá trị.

Chỉ tiêu [23], [24], [25], [26], [29], [30], [31], [32], [32a], [33]: Cho phép nhập dạng số, có thể âm, mặc định là 0.

Chỉ tiêu [27] = Chỉ tiêu [29] + Chỉ tiêu [30] + Chỉ tiêu [32] + [32a]

Chỉ tiêu [28] = Chỉ tiêu [31] + Chỉ tiêu [33]

Chỉ tiêu [31]: Hệ thống hỗ trợ tính [31] = [30] * 5%, cho phép sửa. Kiểm tra với công thức (chỉ tiêu [30] * 5% + ngưỡng (0,01% và 100 000)), nếu vượt quá giá trị trên thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “Số thuế không tương ứng với Doanh thu và thuế suất”

Chỉ tiêu [33]: Hệ thống hỗ trợ tính [33] = [32] * 5%, cho phép sửa. Kiểm tra với công thức (chỉ tiêu [32] * 10% + ngưỡng), nếu vượt quá giá trị trên thì ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “Số thuế không tương ứng với Doanh thu và thuế suất”

Chỉ tiêu [34] = [26] + [27], không cho sửa.

Chỉ tiêu [35] = [28], không cho sửa.

Chỉ tiêu [36] = [35] – [25], không cho sửa.

Chỉ tiêu [37], chỉ tiêu [38]: Cho phép người dùng nhập kiểu số không âm, mặc định là 0.

Chỉ tiêu [39]: Hệ thống hỗ trợ tự động lấy từ dòng tổng cộng cột (6) trên bảng kê 01-5/GTGT sang. Trường hợp không có phụ lục 01-5/GTGT đính kèm thì khóa không cho kê [39]

Chỉ tiêu [40a]

+ Nếu [36]-[22]+[37]-[38] – [39] ≥ 0 thì [40a]=[36]-[22]+[37]-[38] – [39]

+ Nếu [36]-[22]+[37]-[38] – [39] <0 thì [40a] = 0

Chỉ tiêu [40b]: Cho phép bạn nhập, kiểm tra [40b] <= [40a], nếu không thỏa mãn thì ứng dụng đưa ra cảnh báo đỏ

Chỉ tiêu [40]: Ứng dụng hỗ trợ tự động tính theo công thức [40] = [40a] – [40b], nếu [40] khác 0 thì không cho nhập [42]

Trường hợp chỉ tiêu <(40 – Thuế GTGT còn phải nộp trong kỳ)> trên tờ khai = 0, người nộp thuế có đính kèm phụ lục và kê khai bảng kê phân bổ <> 0 , cụ thể ở các chỉ tiêu sau:

+ Phụ lục 01-7/GTGT : Chỉ tiêu [6] số thuế GTGT phải nộp <> 0

+ Phụ luc 01-6/GTGT : Chỉ tiêu [15] <> 0 và Chỉ tiêu [17] <> 0

+ Phụ lục 01-2/TĐ-GTGT: Chỉ tiêu [6] Số thuế GTGT phải nộp <> 0

Chỉ tiêu [41]

+ Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] < 0 thì [41] = [36] – [22] + [37] – [38] -[39]

+ Nếu [36] – [22] + [37] – [38] -[39] >=0 thì [41] = 0

Chỉ tiêu [42]: Cho phép người nộp thuế nhập kiểu số, không âm, kiểm tra điều kiện [42]≤[41] nếu không thỏa mãn thì hiển thị cảnh báo đỏ “Thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết phải nhỏ hơn hoặc bằng số thuế GTGT chưa khấu trừ hết kỳ này”. Riêng đối với trường hợp kê khai bổ sung thì không kiểm tra ràng buộc này.

Chỉ tiêu [43] = [41] –[42], không cho sửa chỉ tiêu. Chỉ tiêu này sẽ được chuyển lên chỉ tiêu [22] của kỳ tính thuế tiếp theo liền kề.

Bạn đang xem: Cách lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT trên HTKK

II. Trường hợp kê khai bổ sung

Nếu chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai bổ sung” thì trên form “Chọn kỳ tính thuế” bạn phải nhập thêm các thông tin về lần bổ sung, ngày lập tờ khai bổ sung và cho phép đính kèm các phụ lục 01-6/GTGT, 01-7/GTGT, 01-2/TĐ-GTGT

Khi đó trên form nhập dữ liệu sẽ bao gồm sheet “Tờ khai điều chỉnh”, các phụ lục đã tích chọn và “KHBS”

htkk30

Ứng dụng sẽ lấy dữ liệu của Tờ khai gần nhất trong cùng kỳ tính thuế làm dữ liệu mặc định trên Tờ khai điều chỉnh (Nếu là tờ khai bổ sung lần 1 thì lấy dữ liệu của tờ khai lần đầu, nếu là tờ khai bổ sung lần n thì lấy dữ liệu lần bổ sung n-1). Người nộp thuế sẽ kê khai bổ sung điều chỉnh trực tiếp trên Tờ khai điều chỉnh, kê khai như tờ khai thay thế, sau đó ứng dụng sẽ tự động lấy các chỉ tiêu điều chỉnh liên quan đến số thuế phải nộp lên KHBS, người nộp thuế không kê khai trên KHBS.

Ứng dụng sẽ hiển thị dữ liệu đã kê khai lại lần kê khai liền trươc trên các phụ lục đính kèm. Người nộp thuế sẽ kê khai điều chỉnh trực tiếp trên phụ lục, sau đó ứng dụng sẽ ghi nhận số liệu kê khai tại các phụ lục đính kèm này thay thế cho các số liệu đã kê khai tại các phụ lục tại lần kê khai lần đầu hoặc lần kê khai bổ sung n-1.

Ấn nút “Tổng hợp KHBS” các chỉ tiêu được đưa lên KHBS gồm: [22], [25], [31], [33], [42]

htkk31

Chi tiết các chỉ tiêu trên KHBS

– Ở cột Số đã kê khai: lấy giá trị của tờ khai trước đó

– Ở cột Số điều chỉnh: Lấy giá trị được điều chỉnh trên Tờ khai điều chỉnh

– Cột Chênh lệch giữa số điều chỉnh với số đã kê khai = Số điều chỉnh – Số đã kê khai

– Số ngày nộp chậm được tính từ ngày tiếp theo sau hạn nộp cuối cùng của tờ khai đến ngày lập KHBS trên ứng dụng HTKK bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ.

– Số tiền phạt nộp chậm: Ứng dụng hỗ trợ tự động tính theo công thức chia theo các thời kỳ (theo 4 mốc tỷ lệ 0,05%, 0,07%, 0,05% và 0,03% trên 1 ngày), cho phép sửa, cụ thể như sau:

+ Nếu hạn nộp < 01/07/2013 (Tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ 0,05%/ngày và 0,07%/ngày nếu quá 90 ngày từ ngày 01/7/2013) như sau:

  • Tính chậm nộp đến 28/09/2013 (khoản nợ <90 ngày từ 01/07/2013): số tiền phạt nộp chậm = 0,05% × số tiền chậm nộp
    số ngày
  • Từ ngày 29/09/2013 đến 31/12/2014 (khoản nợ >=90 ngày từ 1/7/2013): số tiền phạt nộp chậm = 0,07% × số tiền chậm nộp × số ngày
  • Từ ngày 1/1/2015 đến 30/06/2016: số tiền phạt nộp chậm = 0,05% × số tiền chậm nộp × số ngày
  • Từ ngày 01/07/2016 trở đi: số tiền phạt nộp chậm = 0,03% × số tiền chậm nộp × số ngày

+ Nếu hạn nộp >= 1/7/2013 và hạn nộp<=31/12/2014:

  • Tính chậm nộp đến 31/12/2014 như sau:

Trong thời hạn 90 ngày tính từ hạn nộp: số tiền phạt nộp chậm = 0,05% × số tiền chậm nộp × số ngày

Nếu quá 90 ngày tính từ hạn nộp: số tiền phạt nộp chậm = 0,07% × số tiền chậm nộp × số ngày

  • Từ ngày 1/1/2015 đến 30/06/2016: số tiền phạt nộp chậm = 0,05% × số tiền chậm nộp × số ngày
  • Từ ngày 01/07/2016 trở đi: số tiền phạt nộp chậm = 0,03% × số tiền chậm nộp × số ngày

+ Nếu hạn nộp > 31/12/2014 và <= 30/06/2016

  • Tính từ hạn nộp +1 đến ngày 30/06/2016: số tiền phạt nộp chậm = 0,05% × số tiền chậm nộp × số ngày
  • Từ ngày 01/07/2016 trở đi: số tiền phạt nộp chậm = 0,03% × số tiền chậm nộp × số ngày

+ Nếu hạn nộp từ 01/07/2016 trở đi: số tiền phạt nộp chậm = 0,03% × số tiền chậm nộp × số ngày

Giải thích nội dung trên KHBS

1. Người nộp thuế tự phát hiện số tiền thuế đã được hoàn phải nộp trả NSNN: Nhập dạng số, không âm mặc định là 0

Lệnh hoàn trả khoản thu NSNN hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu NSNN:

Số: Nhập dạng text

Ngày…: Nhập dạng dd/mm/yyyy

Của cơ quan thuế quản lý: UD hỗ trợ cho chọn theo danh mục cơ quan thuế quản lý

Số ngày nhận đƣợc tiền hoàn thuế: Nhập dạng số, không âm

Số tiền chậm nộp: Ứng dụng hỗ trợ tự động tính theo công thức chia theo các thời kỳ (theo 4 mốc tỷ lệ 0,05%, 0,07%, 0,05% và 0,03% trên 1 ngày), cho phép sửa, cụ thể như sau:

Nếu hạn nộp < 01/07/2013 (Tính tiền chậm nộp theo tỷ lệ 0,05%/ngày và 0,07%/ngày nếu quá 90 ngày từ ngày 01/7/2013) như sau:

  • Tính chậm nộp đến 28/09/2013 (khoản nợ <90 ngày từ 01/07/2013): số tiền phạt nộp chậm = 0,05% × số tiền chậm nộp × số ngày
  • Từ ngày 29/09/2013 đến 31/12/2014 (khoản nợ >=90 ngày từ 1/7/2013): số tiền phạt nộp chậm = 0,07% × số tiền chậm nộp × số ngày
  • Từ ngày 1/1/2015 đến 30/06/2016: số tiền phạt nộp chậm = 0,05% × số tiền chậm nộp × số ngày
  • Từ ngày 01/07/2016 trở đi: số tiền phạt nộp chậm = 0,03% × số tiền chậm nộp × số ngày

Nếu hạn nộp >= 1/7/2013 và hạn nộp<=31/12/2014

  • Tính chậm nộp đến 31/12/2014 như sau:

Trong thời hạn 90 ngày tính từ hạn nộp: số tiền phạt nộp chậm = 0,05% × số tiền chậm nộp × số ngày

Nếu quá 90 ngày tính từ hạn nộp: số tiền phạt nộp chậm = 0,07% × số tiền chậm nộp × số ngày

Từ ngày 1/1/2015 đến 30/06/2016: số tiền phạt nộp chậm = 0,05% × số tiền chậm nộp × số ngày

Từ ngày 01/07/2016 trở đi: số tiền phạt nộp chậm = 0,03% × số tiền chậm nộp × số ngày

  • Nếu hạn nộp > 31/12/2014 và <= 30/06/2016

Tính từ hạn nộp+1 đến ngày 30/06/2016: số tiền phạt nộp chậm = 0,05% × số tiền chậm nộp × số ngày

Từ ngày 01/07/2016 trở đi: số tiền phạt nộp chậm = 0,03% × số tiền chậm nộp × số ngày

  • Nếu hạn nộp từ 01/07/2016 trở đi: số tiền phạt nộp chậm = 0,03% × số tiền chậm nộp × số ngày

Lý do khác: Nhập text

Chọn nút “Ghi” để hoàn thành việc kê khai bổ sung

Bài viết: Cách lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT trên HTKK

Có thể bạn quan tâm: Hướng dẫn sao lưu và phục hồi dữ liệu trên HTKK

Các từ khóa liên quanCách lập tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT trên HTKK, tờ khai thuế GTGT khấu trừ mẫu 01/GTGT, Cách lập tờ khai thuế GTGT.

Để xem thêm nhiều bào viết hữu ích khác, bạn có thể truy cập website Hướng dẫn sử dụng HTKK.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *