Chi tiết cách ghi tờ khai 01/TTS đối với hoạt động cho thuê tài sản

chi-tiet-cach-ghi-to-khai-01-tts-doi-voi-hoat-dong-cho-thue-tai-san

Chi tiết cách ghi tờ khai 01/TTS đối với hoạt động cho thuê tài sản – Hướng dẫn kê khai trên HTKK chi tiết các chỉ tiêu trên tờ khai mẫu 01/TTS đối với hoạt động cho thuê tài sản hoặc khai thay theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC.

chi-tiet-cach-ghi-to-khai-01-tts-doi-voi-hoat-dong-cho-thue-tai-san
(Hình ảnh: Chi tiết cách ghi tờ khai 01/TTS đối với hoạt động cho thuê tài sản)

Cách gọi:

Từ menu chức năng “Kê khai/Thuế Khoán và thuê tài sản” chọn “01/TTS Tờ khai đối với hoạt động cho thuê tài sản (TT92/2015)”, khi đó màn hình yêu cầu chọn kỳ tính thuế sẽ hiện ra như sau:

htkk94

Kỳ tính thuế: Cho phép chọn kỳ tính thuế theo năm hoặc theo Kỳ thanh toán

+ Kỳ tính thuế theo năm: mặc định là năm hiện tại -1, cho phép sửa nhưng không được lớn hơn năm hiện tại.

+ Kỳ tính thuế theo kỳ thanh toán: Từ ngày/ tháng/ năm …. Đến ngày/ tháng/ năm: nhập theo đúng dạng DD/MM/YYYY, kiểm tra Từ ngày không được lớn hơn ngày hiện tại và Đến ngày ≥ từ ngày.

+ Kiểm tra ràng buộc: Phải có ít nhất 1 kỳ thanh toán trên bảng kê trùng khớp với kỳ kê khai trên tờ khai

Kê khai tờ khai theo mọi kỳ tính thuế

Trạng thái tờ khai gồm: Tờ khai lần đầu hoặc Tờ khai bổ sung.

Sau đó nhấn vào nút lệnh “Đồng ý” để hiển thị ra tờ khai 01/TTS như sau:

htkk95

Chi tiết các chỉ tiêu như sau:

Thông tin người nộp thuế:

Chỉ tiêu [10], [11]: Số CMND, Hộ chiếu: Nhập dạng text, tối đa 50 ký tự

Chỉ tiêu [21]: Văn bản ủy quyển: cho phép nhập dạng text và date

Tổ chức nộp thuế thay: tự nhập, nếu là tổ chức nộp thay thì bắt buộc nhập các chỉ tiêu [22], [23], [24]

Chỉ tiêu “Tờ khai của kỳ khai thuế đầu tiên của hợp đồng mới/hợp đồng đã khai có thay đổi”: 

– Nếu tờ khai là Tờ khai của kỳ khai thuế đầu tiên của hợp đồng mới hoặc hợp đồng đã khai có thay đổi thì bắt buộc nhập phụ lục đính kèm.

– Nếu tích chọn chỉ tiêu này thì ứng dụng bắt buộc nhập phụ lục, còn nếu không chọn thì không bắt buộc nhập phụ lục.

+ Nếu tích chọn vào chỉ tiêu này thì ứng dụng hỗ trợ đưa Mã hợp đồng được sinh ra từ phụ lục lên

+ Nếu không chọn thì chỉ tiêu này bắt buộc nhập dạng text, tối đa 32 ký tự và kiểm tra theo đúng cấu trúc Mã hợp đồng theo nguyên tắc sinh mã tại phụ lục 01-1/TTS

Chỉ tiêu “Mã hợp đồng”: Chỉ tiêu này chỉ hiển thị khi tờ khai kê khai theo Kỳ thanh toán. Nếu là tờ khai Năm thì ẩn đi.

Chỉ tiêu “Hợp đồng khai, nộp thuế một lần”: Chỉ cho chọn trong trường hợp kê khai theo kỳ thanh toán. Nếu hợp đồng là hợp đồng thanh toán 1 lần hoặc trường hợp hợp đồng thanh toán nhiều lần nhưng NNT muốn khai, nộp thuế 1 lần thì chọn chỉ tiêu này. Kiểm tra: nếu tích chọn chỉ tiêu này thì ứng dụng bắt buộc nhập phụ lục, còn nếu không chọn thì không bắt buộc nhập phụ lục.

Phần Thông tin chi tiết: Phần A

Chỉ tiêu [28] – Tổng doanh thu phát sinh trong kỳ: Ứng dụng hỗ trợ tự tính, cho sửa dạng số không âm, tối đa 15 ký tự:

Đối với tờ khai theo Kỳ thanh toán:

+ Nếu trên tờ khai có chọn “Hợp đồng khai, nộp thuế một lần” thì [28] = Tổng chỉ tiêu [20a] trên bảng kê 01-1/BK-TTS của tất cả các năm.

+ Nếu trên tờ khai không chọn “Hợp đồng khai, nộp thuế một lần” thì [28] = Chỉ tiêu [20a] trên bảng kê 01-1/BK-TTS mà có kỳ thanh toán thuộc kỳ thanh toán trên tờ khai.

Đối với tờ khai theo năm: [28] = Tổng chỉ tiêu [20a] trên bảng kê mà có năm tính thuế cùng với năm kê khai của tất cả các hợp đồng.
Chỉ tiêu [29] – Tổng doanh thu tính thuế: Ứng dụng hỗ trợ tự tính, cho sửa dạng số không âm, tối đa 15 ký tự:

Đối với tờ khai theo Kỳ thanh toán:

+ Nếu trên tờ khai có chọn “Hợp đồng trả tiền 1 lần” thì [29] = tổng chỉ tiêu [21] trên bảng kê 01-1/BK-TTS (của tất cả các năm)

+ Nếu trên tờ khai không chọn “Hợp đồng trả tiền 1 lần” thì [29] = chỉ tiêu [21] trên bảng kê mà có kỳ thanh toán cùng kỳ kê khai

Đối với tờ khai theo năm: [29] = Tổng chỉ tiêu [21] trên bảng kê 01-1/BK-TTS mà có năm tính thuế cùng với năm kê khai, cho sửa, kiểm tra [29] <= [28], nếu khác thì cảnh báo đỏ.

Chỉ tiêu [30] – Tổng số thuế GTGT phải nộp: Ứng dụng hỗ trợ tính [30] = * 5%, cho sửa dạng số không âm, tối đa 15 ký tự

Chỉ tiêu [31] – Tổng số thuế TNCN phải nộp: Ứng dụng hỗ trợ tính [31] = * 5%, cho sửa dạng số không âm, tối đa 15 ký tự

Chỉ tiêu [32] – Doanh thu làm căn cứ tính giảm thuế: Nhập dạng số không âm, mặc định là 0, tối đa 15 ký tự. Kiểm tra [32] <= [29], nếu khác thì cảnh báo đỏ

Chỉ tiêu [33] – Số thuế TNCN được giảm: Ứng dụng hỗ trợ tính [33] = [31] x ([32]/[29]) x 50%, cho sửa dạng số không âm, tối đa 15 ký tự. Kiểm tra giá trị sửa <= [31] * 50%, nếu không thỏa mãn ứng dụng đưa ra cảnh báo đỏ “Chỉ tiêu [33] phải <= [31] * 50%”

Chỉ tiêu [34] – Tiền phạt, bồi thường mà bên cho thuê nhận được theo thoả thuận tại hợp đồng (nếu có): Nhập dạng số không âm, mặc định là 0, tối đa 15 ký tự

Chỉ tiêu [35] – Tổng số thuế TNCN phải nộp từ tiền nhận bồi thường, phạt vi phạm hợp đồng (nếu có): Nhập dạng số không âm, mặc định là 0, tối đa 15 ký tự

Chỉ tiêu [36] – Tổng số thuế TNCN phải nộp: Ứng dụng hỗ trợ tính [36]=[31]-[33]+[35], Cho sửa >=0, tối đa 15 ký tự.

Phần Thông tin chi tiết: Phần B

Chỉ tiêu [37]: Nhập text, tối đa 200 ký tự

Chỉ tiêu [38]: Nhập text, tối đa 50 ký tự

KBNN: Nhập text, 200 ký tự

Cơ quan thuế quản lý khoản thu: Chọn trong danh mục CQT quản lý

Tổng số thuế phải nộp NSNN = [30] + [36]

Số thuế GTGT = [30]

Số thuế TNCN = [36]

Phụ lục 01-1/TTS. Bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản

htkk96

[05]_ Số thứ tự: Ứng dụng hỗ trợ tự tăng theo nguyên tắc

– Dòng mô tả hợp đồng: Danh mục cấp 1, ví dụ: 1,2,3,…..

– Dòng mô tả kỳ thanh toán: Danh mục cấp 2, ví dụ: 1.2, 1.2, 1.3, …..

Chỉ tiêu [06a] – Số thứ tự hợp đồng: Chọn trong combobox danh mục gồm 20 hợp đồng, bắt buộc nhập, kiểm tra trong cùng 1 hợp đồng các kỳ thanh toán phải kê khai liền kề nhau.

Chỉ tiêu Hợp đồng: Dạng checkbox, nếu có check là Hợp đồng, không check là Kỳ thanh toán. Kiểm tra phải có hợp đồng mới cho nhập Kỳ thanh toán.

Lưu ý: Đối với mỗi hợp đồng NNT sẽ phải kê cả dòng mô tả hợp đồng và dòng mô tả kỳ thanh toán.

Ví dụ: Ông A có hợp đồng cho thuê nhà là 1 năm (từ ngày 1/1/2015 đến ngày 31/12/2015), thanh toán làm 4 lần tương ứng với 4 quý thì ông A cần kê khai thành 5 dòng như sau:

htkk97

 

htkk98

Chỉ tiêu [06] – Bên thuê tài sản: Nhập dạng text tối đa 200 ký tự, bắt buộc nhập với dòng mô tả hợp đồng

Chỉ tiêu [07] – Bất động sản: Dạng checkbox, bắt buộc nhập [07] hoặc [08] với dòng mô tả hợp đồng

Chỉ tiêu [08] – Động sản: Dạng checkbox, bắt buộc nhập [07] hoặc [08] với dòng mô tả hợp đồng

Chỉ tiêu [09] – Số hợp đồng: Nhập text, tối đa 50 ký tự, bắt buộc nhập với dòng mô tả hợp đồng, cảnh báo vàng

Chỉ tiêu [10] – Ngày hợp đồng: Nhập dạng dd/mm/yyyy, bắt buộc nhập với dòng mô tả hợp đồng

Chỉ tiêu [11] – Mục đích sử dụng tài sản cho thuê: Chọn trong danh mục sau: ( bắt buộc nhập với dòng mô tả hợp đồng) và chỉ tiêu [07] được đánh dấu:

01 Kinh doanh nhà hàng

02 Kinh doanh khách sạn

03 Kinh doanh dịch vụ

04 Siêu thị

05 Văn phòng

06 Để ở

07 Cửa hàng

08 Kho tàng, bến bãi

09 Đặt biển quảng cáo, đặt trạm thiết bị

10 Địa điểm sản xuất

11 Xây dựng

12 Khác

Chỉ tiêu [12] – Bên thuê có đầu tư xây dựng cơ bản: Dạng checkbox

Chỉ tiêu [13] – Địa chỉ tài sản: Nhập text, tối đa 200 ký tự, bắt buộc nhập với dòng mô tả hợp đồng

Chỉ tiêu [14] – Diện tích sàn cho thuê: Nhập dạng xx,xx, bắt buộc nhập với dòng mô tả hợp đồng và chỉ tiêu [07] được đánh dấu

Chỉ tiêu [15] – Thời hạn cho thuê: Hỗ trợ công thức tính [15] = [18] – [17] trên dòng đầu tiên của hợp đồng, Kiểm tra nếu lẻ 15 trở xuống thì tròn xuống. Nếu lẻ 15 trở lên thì tròn lên (theo nguyên tắc số học)

Chỉ tiêu [16] – Tổng giá trị hợp đồng: Ứng dụng hỗ trợ tự tính bằng Tổng giá trị các kỳ thanh toán của hợp đồng, trong đó giá trị 1 kỳ thanh toán = Số tháng * [19], cho phép sửa dạng số không âm, mặc định là 0

Bạn đang xem: Chi tiết cách ghi tờ khai 01/TTS đối với hoạt động cho thuê tài sản

Kỳ thanh toán

Bổ sung Chỉ tiêu [17a] – Kỳ thanh toán cuối cùng: Dạng checkbox. Nếu chọn là Kỳ thanh toán cuối cùng thì đến hợp đồng tiếp theo chỉ tiêu Số thứ tự hợp đồng không cho chọn hợp đồng đã kê khai nữa

Chỉ tiêu [17] – Từ ngày/ tháng/ năm: Nhập dạng dd/mm/yyyy, bắt buộc nhập với dòng mô tả kỳ thanh toán. Kiểm tra từ ngày/ tháng/ năm của dòng tiếp theo phải liên tiếp với Đến ngày/ tháng/ năm của dòng trước đó, nếu không thỏa mãn ứng dụng đưa ra cảnh báo đỏ “Trong cùng một hợp đồng các kỳ thanh toán phải liên tiếp nhau”

Chỉ tiêu [18] – Đến ngày/ tháng/ năm: Nhập dạng dd/mm/yyyy, bắt buộc nhập với dòng mô tả kỳ thanh toán, kiểm tra Đến ngày/ tháng/ năm >= Từ ngày/ tháng/ năm, nếu không thỏa mãn ứng dụng đưa ra cảnh báo đỏ “Đến ngày/ tháng/ năm phải >= Từ ngày/ tháng/ năm”

Bổ sung chỉ tiêu [19a] – Năm tính thuế: Ứng dụng tự sinh năm

1. Trường hợp không vắt năm: Ứng dụng tự sinh lấy theo năm của cột 17, 18.

2. Trường hợp vắt năm: giữ nguyên dòng NNT nhập vào (để trống cột 19a) và sinh các dòng theo từng năm (tự động sinh năm cho cột 19a)

Chỉ tiêu [19] – Giá cho thuê 1 tháng đã bao gồm thuế: Nhập dạng số, không âm, mặc định là 0, bắt buộc nhập. Trường hợp vắt năm: chỉ cho nhập giá trị cho dòng NNT nhập vào, các dòng tách dòng thì không cho nhập giá trị cột 19. Bắt buộc nhập với dòng mô tả kỳ thanh toán

Khi Ghi dữ liệu kiểm tra nếu thấy có kỳ thanh toán vắt năm thì ứng dụng hỗ trợ tự động tách dòng của kỳ thanh toán, mỗi dòng tương ứng với 1 năm (không giữ lại dòng NNT nhập, chỉ hiển thị trên dòng hợp đồng đầu tiên)

Ví dụ:Ông B có hợp đồng cho thuê từ ngày 01/10/2015 đến ngày 31/12/2017 và là hợp đồng thanh toán 1 lần thì khi kê khai chỉ cần kê 2 dòng như sau: 

htkk99

Sau đó chọn Ghi thì ứng dụng sẽ hỗ trợ tự tách ra thành 3 dòng như sau:

htkk100

Bổ sung thêm chỉ tiêu [20a] (Doanh thu cho thuê tài sản trong năm của từng hợp đồng): Hỗ trợ tính bằng tổng doanh thu của các kỳ thanh toán trong năm theo từng hợp đồng, cho sửa, trong đó: Doanh thu theo từng kỳ thanh toán của từng hợp đồng được tính như sau:

– TH1: Nếu kỳ thanh toán là tròn từ tháng, tròn đến tháng: [20a] = [(tháng đến – tháng từ) + 1] * [19]

– TH2: Nếu kỳ thanh toán là lẻ từ tháng, lẻ đến tháng và (Từ tháng _ Đến tháng = 1): [20a] = (Đến tháng – Từ tháng) * [19]

– TH3: Khi tách năm của kỳ thanh toán do kỳ thanh toán vắt năm, tổng thời gian kỳ thanh toán là tròn số tháng:

+ Nếu kỳ thanh toán là lẻ từ tháng, tròn đến tháng: [20a] = {(tháng đến– tháng từ) + [(ngày cuối tháng từ – ngày tháng từ + 1)/ [(ngày cuối tháng từ của năm đầu – ngày tháng từ của năm đầu +1) + (ngày tháng đến của năm cuối)]} * [19]

+ Nếu kỳ thanh toán là tròn từ tháng, lẻ đến tháng: [20a] = {(tháng đến – tháng từ) + [ngày tháng đến/(ngày cuối tháng từ của năm đầu – ngày tháng từ của năm đầu +1) + (ngày tháng đến của năm cuối)]} * [19]

– TH4: Nếu kỳ thanh toán là lẻ từ tháng, lẻ đến tháng và [số ngày của (Từ tháng – Đến tháng) > 1]: [20a] = {(tháng đến – tháng từ) – [(ngày tháng từ – ngày tháng đến – 1)/ngày cuối tháng đến]} * [19]

– TH5: Nếu kỳ thanh toán là lẻ Từ tháng, lẻ Đến tháng và [số ngày của (Từ tháng – Đến tháng) < 1]: [20a] = {(tháng đến – tháng từ) + [(ngày tháng đến – ngày tháng từ + 1)/ngày cuối tháng đến]} * [19]

– TH6.1: Lẻ tháng từ, tròn tháng đến, và [(ngày tháng từ – ngày tháng đến) < 1: [20a] = {(tháng đến – tháng từ +1) + [(ngày tháng đến – ngày tháng từ)/ngày cuối tháng đến]}* [19]

– TH6.2: Tròn tháng từ, lẻ tháng đến, và [(ngày tháng từ – ngày tháng đến) > 1: [20a] = {(tháng đến – tháng từ) + (ngày tháng đến/ngày cuối tháng đến)}* [19]

Làm tròn đến đơn vị đồng.

Chỉ tiêu [20] – Doanh thu cho thuê tài sản trong năm của các hợp đồng trên toàn quốc: Hỗ trợ tính bằng tổng của chỉ tiêu [20a] trong năm, cho phép sửa dạng số, không âm

Chỉ tiêu [21] – Doanh thu tính thuế trong kỳ: Hỗ trợ tính theo công thức, không cho sửa

– Nếu chỉ tiêu [20]<=100 triệu thì [21] = 0

– Nếu chỉ tiêu [20] > 100 triệu thì 21] = Doanh thu theo từng kỳ thanh toán của từng hợp đồng (công thức xác định tại chỉ tiêu 20a )

Chỉ tiêu [22] – Số thuế GTGT phải nộp: Ứng dụng hỗ trợ tính [22] = [21] * 5%, không cho sửa

Chỉ tiêu [23] – Số thuế TNCN phải nộp: Ứng dụng hỗ trợ tính [23] = [21] * 5%, không cho sửa

Khi tách dòng yêu cầu hỗ trợ tính tổng của chỉ tiêu [21], [22], [23] bằng tổng các dòng tách

Bổ sung thêm chỉ tiêu [24] – Trạng thái hợp đồng: bắt buộc chọn 1 trong 3 trạng thái:

– Hợp đồng khai lần đầu

– Hợp đồng đã khai có thay đổi

– Hợp đồng đã khai không thay đổi

Bổ sung thêm chỉ tiêu [25] – Mã hợp đồng:

– Nếu Trạng thái hợp đồng là Hợp đồng đã khai có thay đổi hoặc Hợp đồng đã khai không thay đổi thế thì ứng dụng bắt buộc nhập mã hợp đồng, kiểm tra cấu trúc Mã hợp đồng

– Nếu trạng thái hợp đồng là Hợp đồng khai lần đầu thì ứng dụng hỗ trợ tự động sinh mã hợp đồng theo nguyên tắc: Mã hợp đồng = M1M2M3M4M5_N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10N11N12N13_DDMMYYYY_L1L2.

Trong đó:

M1M2M3M4M5 là Mã CQT quản lý

N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10N11N12N13 là MST cá nhân (với mã 10 số thì thêm 3 số 0 ở cuối).

DDMMYYYY là Kỳ thanh toán từ: Là Kỳ thanh toán từ ngày/tháng/năm nhỏ nhất của hợp đồng.

L1L2: Tương ứng với thứ tự hợp đồng

Kiểm tra ràng buộc:

Nếu tờ khai kê khai theo Kỳ thanh toán thì trên bảng kê chỉ cho phép kê khai 1 hợp đồng duy nhất, nếu NNT kê khai > 1 hợp đồng thì ứng dụng đưa ra thông báo “ Trường hợp có nhiều hợp đồng thì kê khai theo tờ khai năm” và không cho phép kê khai theo kỳ thanh toán

Nếu kê khai tờ khai theo năm thì trên bảng kê cho phép kê khai 1 hoặc nhiều hợp đồng

Chức năng “Chuyển sang tờ khai năm” để hỗ trợ NNT trong trường hợp NNT đang kê khai tờ khai theo kỳ thanh toán và muốn chuyển sang kê khai theo năm thì ứng dụng hỗ trợ chuyển dữ liệu đã kê khai của kỳ thanh toán sang thành dữ liệu của tờ khai năm (lấy năm của từ ngày/tháng/ năm kỳ thanh toán). Khi chuyển sang tờ khai năm ứng dụng kiểm tra xem đã tồn tại tờ khai năm đó chưa nếu đã tồn tại thì đưa ra thông báo “Tờ khai năm này đã tồn tại, bạn có muốn ghi thay thế không?”

Bài viết: Chi tiết cách ghi tờ khai 01/TTS đối với hoạt động cho thuê tài sản

Các từ khóa liên quanChi tiết cách ghi tờ khai 01/TTS đối với hoạt động cho thuê tài sản, cách ghi tờ khai cho thuê tài sản, ghi tờ khai 01/TTS cho thuê tài sản.

>> Để xem thêm nhiều bài viết hữu ích khác, bạn có thể truy cập website Hướng dẫn sử dụng HTKK.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *