HTKK – Hướng dẫn khai thuế BVMT theo Thông tư 156

htkk-huong-dan-khai-thue-bvmt-theo-thong-tu-156

HTKK – Hướng dẫn khai thuế BVMT theo Thông tư 156 – Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu đánh vào hàng hóa mà việc sử dụng gây tác động xấu đến môi trường. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn người dùng HTKK cách kê khai thuế này theo tờ khai mẫu số 01/TBVMT Thông tư số 156/2013/TT-BTC.

htkk-huong-dan-khai-thue-bvmt-theo-thong-tu-156
(Hình ảnh: HTKK – Hướng dẫn khai thuế BVMT theo Thông tư 156)

Cách gọi:

Từ menu chức năng “Kê khai/Phí – Lệ phí” chọn “Tờ khai thuế bảo vệ môi trường mẫu số (01/TBVMT)” khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra như sau:

htkk156

Đối với Tờ khai này, ứng dụng cho phép chọn một trong hai loại tờ khai là “Tờ khai theo tháng” hoặc “Tờ khai lần phát sinh”.

Bạn chọn trạng thái tờ khai (tờ khai lần đầu hoặc tờ khai bổ sung), sau đó nhấn nút lệnh “Đồng ý” để hiển thị ra tờ khai thuế bảo vệ môi trường mẫu 01/TBVMT

1/ Trường hợp khai tờ khai lần đầu

Trên form “Chọn kỳ tính thuế” chọn trạng thái tờ khai là Tờ khai lần đầu, sau đó nhấn nút “Đồng ý”, màn hình kê khai hiển thị ra như sau:

htkk157

Chi tiết các chỉ tiêu cần nhập:

Cột (2): Tên hàng hóa. Chọn trong Danh mục hàng hóa (theo danh mục thuế bảo vệ môi trường đáp ứng TT324/2016/TT-BTC)

Cột (3): Đơn vị tính hiện theo theo cột (2)

Cột (4): nhập dạng xx,xxx

Chi tiết các chỉ tiêu tính toán:

Cột (5): Hiển thị theo cột (2)

Cột (6) = (4) * (5), cho phép sửa

Dòng tổng cộng: Lấy dòng tổng cộng của cột (6)

Bạn đang xem: HTKK – Hướng dẫn khai thuế BVMT theo Thông tư 156

2/ Trường hợp khai tờ khai bổ sung

Nếu chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai bổ sung” thì trên form “Chọn kỳ tính thuế” ứng dụng cho phép chọn thêm lần bổ sung và ngày lập tờ khai bổ sung. Khi đó trên form nhập dữ liệu sẽ bao gồm 2 sheet “Tờ khai điều chỉnh” và “KHBS” như sau:

htkk158

htkk159

Kê khai điều chỉnh bổ sung cho cột (6) cách lấy dữ liệu tương tự như tờ 01/GTGT.

3/ Phụ lục kê khai kèm theo:

Phụ lục 01-1/TBVMT (Bảng phân bổ số thuế bảo vệ môi trường phải nộp cho các địa phương)

htkk160

Các chỉ tiêu cần kê khai:

Cột (2) – Hàng hóa: Chọn trong Danh mục hàng hóa

Cột (3) – Tên doanh nghiệp/cơ sở khai thác: Nhập kiểu text, tối đa 100 ký tự

Cột (4) – Mã số thuế doanh nghiệp/cơ sở khai thác: nhập và kiểm tra cấu trúc MST

Cột (5) – Cơ quan thuế trực tiếp quản lý: ứng dụng hỗ trợ tách thành 2 cột Cơ quan thuế quản lý cấp Cục và Cơ quan thuế quản lý cấp Chi Cục. Bạn chọn trong danh mục cơ quan thuế quản lý

Cột (6) – Số than tiêu thụ nội địa trong kỳ (tấn): nhập kiểu số, không âm.

Cột (7) – Tổng số than tiêu thụ nội địa trong kỳ (tấn): nhập kiểu số, không âm.

Cột (8) – Tỷ lệ phân bổ: Hệ thống hỗ trợ tính theo công thức [8]=[6]/[7]

Cột (9) – sản lượng than mua của địa phương nơi có than khai thác trong kỳ: nhập kiểu số, không âm.

Cột (10) – Mức thuế BVMT: Tự động hiển thị theo tên hàng hóa

Cột (11) – Số thuế phát sinh phải nộp: Hệ thống hỗ trợ tính theo công thức: (11)=(8)*(9)*(10)

Tổng cộng cột (8) = Tổng của các dòng cột (8). Kiểm tra tổng bằng 100%, nếu không thỏa mãn thì hiển thị cảnh báo đỏ “Tổng tỷ lệ phân bổ phải bằng 100%”.

Bài viết: HTKK – Hướng dẫn khai thuế BVMT theo Thông tư 156

Có thể bạn quan tâm:

Phí BVMT khác gì so với thuế BVMT?

Phí môi trường là khoản thu tính trên lượng phát thải của chất ô nhiễm và chi phí xử lý ô nhiễm hoặc khắc phục tác động tiêu cực do chất ô nhiễm gây ra với môi trường nhằm làm thay đổi hành vi của người gây ô nhiễmcũng như tăng nguồn thu nhập để chi trả cho những hoạt động cải thiện môi trường……

Để xem nhiều bài viết hữu ích khác, bạn có thể truy cập website Hướng dẫn sử dụng HTKK.

Xem thêm: Mẫu 01/BVMT – Hướng dẫn kê khai phí bảo vệ môi trường

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *