HTKK-Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm mẫu 03/TNDN

htkk-huong-dan-lap-to-khai-quyet-toan-thue-tndn-nam-mau-03-tndn

HTKK-Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm mẫu 03/TNDN – Hướng dẫn nhập vào các chỉ tiêu trên tờ khai Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mẫu 03/TNDN trên HTKK theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC đáp ứng công văn 4943/TCT-KK

htkk-huong-dan-lap-to-khai-quyet-toan-thue-tndn-nam-mau-03-tndn
(Hình ảnh: HTKK-Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm mẫu 03/TNDN)

A.Trường hợp khai tờ khai lần đầu

Từ menu chức năng “Kê khai/Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp” chọn “Quyết toán TNDN năm (03/TNDN)” khi đó màn hình “Chọn kỳ tính thuế” sẽ hiển thị:

htkk54

Để bắt đầu thực hiện kê khai tờ khai thuế, cần lựa chọn các thông tin đầu vào như kỳ tính thuế, trạng thái tờ khai, ngành nghề kinh doanh, phụ lục tương tự như tờ 01/GTGT. Sau đó nhấn vào nút lệnh “Đồng ý” để hiển thị ra tờ khai Quyết toán thuế TNDN mẫu 03/TNDN.

htkk55

Các chỉ tiêu cần nhập:

– Check vào ô <Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ> nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng này.

– Check vào ô <Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc> nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng này. Nếu check vào ô này thì hệ thống hiển thị câu cảnh báo bắt buộc nhập PL 03-8/TNDN đính kèm.

– Check vào ô <Doanh nghiệp thuộc đối tượng kê khai thông tin giao dịch liên kết> nếu doanh nghiệp thuộc đối tượng này. Nếu check vào ô này thì hệ thống hiển thị câu cảnh báo bắt buộc nhập PL 03-7/TNDN đính kèm.

Chỉ tiêu [04] Ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất: Cho phép chọn danh mục ngành nghề có tỷ lệ doanh thu cao nhất

Chỉ tiêu [05] Tỷ lệ (%): Cho phép nhập theo đúng dạng xx,xx%

Các chỉ tiêu B2, B3, B4, B6, B7, B9, B10, B11, C2, C3b, C7, C8, C9, C13, C14, D3, E1, E2, E3: cho phép tự nhập, kiểu số, không âm, mặc định là 0, tối đa 15 chữ số.

Chỉ tiêu C9a: Cho phép tự nhập theo đúng dạng xx,xx%. Kiểm tra 0<C9a <= 100%, nếu khác thì cảnh báo đỏ “Chỉ tiêu C9a phải nhỏ hơn hoặc bằng 100%”.

Các chỉ tiêu tính toán:

Ứng dụng hỗ trợ tính toán theo công thức:

Chỉ tiêu A1: tự động tính bằng tổng [19] trên phụ lục 03-1A/TNDN cộng chỉ tiêu [16] trên phụ lục 03-1B/TNDN cộng chỉ tiêu [28] trên phụ lục 03-1C/TNDN, cho phép sửa. Nếu A1 < > 0 thì bắt buộc kê khai một trong ba phụ lục 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, 03-1C/TNDN

Chỉ tiêu B1= B2 + B3 + B4 + B5 + B6 + B7

Chỉ tiêu B8= B9 + B10 + B11

Chỉ tiêu B5: ứng dụng hỗ trợ tự động lấy từ tổng cột (6) của PL 03-4/TNDN, cho phép sửa.

Chỉ tiêu B12= A1 + B1 – B8

Chỉ tiêu B13 = B12 – B14, cho sửa

Chỉ tiêu B14= chỉ tiêu [09] trên phụ lục 03-5/TNDN, cho phép sửa

Chỉ tiêu C1 = B13

Chỉ tiêu C3= C3a + C3b

– Nếu C1 – C2 > 0 thì kiểm tra C3 phải <= C1 – C2 nếu không thỏa mãn thì ứng dụng đưa ra cảnh báo đỏ ở chỉ tiêu C3 ” Lỗ từ năm trước chuyển sang [C3] phải nhỏ hơn hoặc bằng Thu nhập chịu thuế [C1] trừ Thu nhập miễn thuế [C2]”

– Nếu C1 – C2 <= 0 bổ sung kiểm tra C3a, C3b = 0. Nếu vi phạm thì cảnh đỏ tại chỉ tiêu vi phạm. Cảnh báo đỏ “C1-C2 <= 0 thì chỉ tiêu C3a phải bằng 0” (các chỉ tiêu còn lại cảnh báo tương tự)

Chỉ tiêu C3a = tổng cột 5 phụ lục 03-2A/TNDN

Chỉ tiêu C4= C1 –C2 –C3a – C3b, Nếu C4<0 thì C5,C7,C8 =0 và khóa không cho chỉnh sửa

Chỉ tiêu C5: Ứng dụng tự động tổng cột (4) trên PL 03-6/TNDN. Nếu C4 > 0 thì kiểm tra C5 <= C4 * 10%, nếu không thỏa mãn ứng dụng đưa ra cảnh báo đỏ “ Trích lập quỹ khoa học công nghệ tối đa bằng 10% thu nhập tính thuế”

Chỉ tiêu C6= C4 –C5, nếu C6 > 0 thì kiểm tra C6 = (C7 + C8 + C9), không thỏa mãn ứng dụng cảnh báo đỏ “Chỉ tiêu C6 phải bằng (C7 + C8 + C9)”

Chỉ tiêu C10 = [(C7 x 22%) + (C8 x 20%) + (C9 x [C9a]))

Chỉ tiêu C11 = tổng (chỉ tiêu [4] trên phụ lục 03_3A/TNDN + chỉ tiêu [07] trên phụ lục 03_3B/TNDN)

Chỉ tiêu C12 = tổng (chỉ tiêu [9] trên phụ lục 03_3A/TNDN + chỉ tiêu trên phụ lục 03_3B/TNDN + chỉ tiêu [4] trên phụ lục 03_3C/TNDN). Kiểm tra C12 >= (C13 + C14), nếu không thỏa mãn thì ứng dụng cảnh báo đỏ “C12 phải lớn hơn hoặc bằng (C13 + C14)”

Chỉ tiêu C15: UD hỗ trợ tổng hợp từ tổng cột Số thuế đã nộp ở nước ngoài được khấu trừ (cột 11) trên phụ lục 03-4/TNDN

Chỉ tiêu C16= C10 – C11 – C12 – C15, C16 < 0 cảnh báo đỏ tại C16 “Số thuế TNDN của hoạt động SXKD chưa đúng. Đề nghị xem lại các chỉ tiêu liên quan

Chỉ tiêu D= D1 + D2 + D3

Chỉ tiêu D1 = C16

Chỉ tiêu D2 tổng hợp từ chỉ tiêu [15] trên phụ lục 03-5/TNDN, có thể âm.

Chỉ tiêu E= E1 + E2 + E3

Chỉ tiêu G = G1 + G2 + G3, có thể âm

Chỉ tiêu G1 = D1 – E1, có thể âm

Chỉ tiêu G2 = D2 – E2, có thể âm

Chỉ tiêu G2 = D2 – E2, có thể âm

Chỉ tiêu H = D × 20%, không cho sửa

Chỉ tiêu I = G – H, có thể âm

Chỉ tiêu L1: Nếu check chọn thì bắt buộc kê khai từ chỉ tiêu [L2] đến [L5], còn nếu không thì ứng dụng sẽ khóa lại không cho kê khai.

Bạn đang xem: HTKK-Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm mẫu 03/TNDN

Chỉ tiêu L2: Cho phép chọn trong danh mục gồm các lý do sau:

  • Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ
  • Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động
  • Doanh nghiệp đầu tư – kinh doanh (bán, cho thuê, cho thuê mua) nhà ở
  • Lý do khác

Chỉ tiêu L3: Nhập kiểu date. Kiểm tra chỉ tiêu [L3] phải lớn hơn hạn nộp của tờ khai, nếu không thỏa mãn ứng dụng đưa ra cảnh báo vàng “ Thời hạn được gia hạn phải lớn hơn hạn nộp tờ khai”

Chỉ tiêu L4: Cho phép nhập dạng số, không âm, mặc định là 0, tối đa 15 chữ số

Chỉ tiêu L5 = D – L4

Chỉ tiêu M1: Số ngày nộp chậm = (Đến ngày – từ ngày) + 1

Từ ngày: Mặc định theo năm tài chính, cho sửa

  • Nếu ngày bắt đầu năm tài chính là 1/1 thì từ ngày là 1/2/(năm quyết toán + 1)
  • Nếu ngày bắt đầu năm tài chính là 1/4 thì từ ngày là 1/5/(năm quyết toán + 1)
  • Nếu ngày bắt đầu năm tài chính là 1/7 thì từ ngày là 1/8/(năm quyết toán + 1)
  • Nếu ngày bắt đầu năm tài chính là 1/10 thì từ ngày là 1/11/(năm quyết toán + 1)

Đến ngày: Nhập dạng date, kiểm tra không được lớn hơn hạn tính phạt, cụ thể:

  • Ngày bắt đầu năm tài chính là 1/1 thì kiểm tra đến ngày không được quá 31/3/ (năm quyết toán + 1)
  • Ngày bắt đầu năm tài chính là 1/4 thì kiểm tra đến ngày không được quá 30/6/ (năm quyết toán + 1)
  • Ngày bắt đầu năm tài chính là 1/7 thì kiểm tra đến ngày không được quá 30/9/ (năm quyết toán + 1)
  • Ngày bắt đầu năm tài chính là 1/10 thì kiểm tra đến ngày không được quá 31/12/ (năm quyết toán + 1)

Chỉ tiêu M2 = M1 × I × 0,03%, cho phép sửa

Trên mẫu in hỗ trợ in ra ghi chú về tiểu mục hạch toán ở cuối tờ khai như sau:

Nếu chọn ngành nghề: “Ngành hang sản xuất, kinh doanh thông thường”: Hạch toán chỉ tiêu [G] vào tiểu mục 1052

Nếu chọn ngành nghề: “Từ hoạt động thăm dò, phát triển mỏ và khai thác dầu, khí thiên nhiên”: Hạch toán chỉ tiêu [G] vào tiểu mục 1057

Nếu chọn ngành nghề: “Từ hoạt động XSKT của các công ty XSKT”: Hạch toán chỉ tiêu [G] vào tiểu mục 1056

B. Trường hợp khai tờ khai bổ sung

Đối với kỳ tính thuế ≤ 2016: Nếu chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai bổ sung” thì trên form “Chọn kỳ tính thuế” phải nhập thêm các thông tin về lần bổ sung, ngày lập tờ khai bổ sung và cho phép đính kèm phụ lục 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, 03-1C/TNDN, 03-2A/TNDN, 03-2B/TNDN, 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-4/TNDN, 03-5/TNDN, 03-6/TNDN, 03-7/TNDN, 03-8/TNDN, 03-9/TNDN, 02-1/TĐ-TNDN, Phụ lục 02. Nếu ở tờ khai lần đầu hoặc tờ khai bổ sung N-1, người nộp thuế đã kê khai phụ lục nào thì ở Tờ khai bổ sung/ Tờ khai bổ sung lần N ứng dụng sẽ mặc định tích chọn phụ lục đó và cho phép đính kèm thêm cả các phụ lục khác được kê khai.

Đối với kỳ tính thuế từ 2017: Nếu chọn trạng thái tờ khai là “Tờ khai bổ sung” thì trên form “Chọn kỳ tính thuế” phải nhập thêm các thông tin về lần bổ sung, ngày lập tờ khai bổ sung và cho phép đính kèm phụ lục 03-1A/TNDN, 03-1B/TNDN, 03-1C/TNDN, 03-2A/TNDN, 03-2B/TNDN, 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN, 03-4/TNDN, 03-5/TNDN, 03-6/TNDN, GDLK 01, GDLK 02, GDLK 03, GDLK 04, 03-8/TNDN, 03-9/TNDN, 02-1/TĐ-TNDN, Phụ lục 02. Nếu ở tờ khai lần đầu hoặc tờ khai bổ sung N-1, người nộp thuế đã kê khai phụ lục nào thì ở Tờ khai bổ sung/ Tờ khai bổ sung lần N, ứng dụng sẽ mặc định tích chọn phụ lục đó và cho phép đính kèm thêm cả các phụ lục khác chưa được kê khai.

htkk56

Việc kê khai tờ khai bổ sung của mẫu 03/TNDN tương tự như tờ 01/GTGT, kê khai điều chỉnh bổ sung cho các chỉ tiêu [C10], [C11], [C12], [C15], [C16] và [D].

 

Bài viết: HTKK-Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm mẫu 03/TNDN

Có thể bạn quan tâm:

Các phụ lục kê khai (nếu có) kèm theo tờ khai mẫu 03/TNDN đối với trường hợp kê khai lần đầu?

Phụ lục 03-1A/TNDN: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành sản xuất, thương mại, dịch vụ)
Phụ lục 03-1B/TNDN: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Dành cho người nộp thuế thuộc các ngành ngân hàng, tín dụng)
Phụ lục 03-1C/TNDN: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Dành cho người nộp thuế là các Công ty chứng khoán, Công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán)
Phụ lục 03–2A/TNDN: Chuyển lỗ từ hoạt động SXKD
Phụ lục 03–2B/TNDN: Chuyển lỗ từ chuyển quyền sử dụng đất và quyền thuê đất
Phụ lục 03–3A/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Đối với cơ sở kinh doanh thành lập mới từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm, dự án đầu tư mới và dự án đầu tư đặc biệt quan trọng)
Phụ lục 03-3B/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Đối với cơ sở kinh doanh đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ, cải thiện môi trường sinh thái, nâng cao năng lực sản xuất (dự án đầu tư mở rộng))
Phụ lục 03-3C/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ)
Phụ lục 03-4/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế
Phụ lục 03-5/TNDN: Thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Phụ lục 03-6/TNDN: Báo cáo trích, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ
Phụ lục 02: Báo cáo trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ (ban hành theo Dự thảo thông tư liên tịch về thuế TNDN giữa Bộ KHCN và BTC)
Phụ lục 03-7/TNDN: Thông tin về giao dịch liên kết
Phụ lục 03-8/TNDN: Tính nộp thuế TNDN của doanh nghiệp có các cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc
Phụ lục 02-1/TĐ-TNDN: Bảng phân bổ số thuế TNDN phải nộp của cơ sở sản xuất thủy điện cho các địa phương
Phụ lục GDLK 01: Thông tin và quan hệ liên kết và giao dịch liên kết
Phụ lục GDLK-02: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ quốc gia
Phụ lục GDLK-03: Danh mục các thông tin, tài liệu cần cung cấp tại hồ sơ toàn cầu
Phụ lục GDLK-04: Kê khai thông tin báo cáo lợi nhuận liên quốc gia

Các từ khóa liên quanHTKK-Hướng dẫn lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm mẫu 03/TNDN, tờ khai quyết toán thuế TNDN, lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm mẫu 03/TNDN.

Để xem thêm nhiều bài viết hữu ích khác, bạn có thể truy cập website Hướng dẫn sử dụng HTKK.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *