Hướng dẫn làm BCTC theo Thông tư 49 trên HTKK

Hướng dẫn làm BCTC theo Thông tư 49 trên HTKK – Thông tư số 49/2014/TT-NHNN về hướng dẫn chế độ Báo cáo tài chính đối với các tổ chức tín dụng, theo đó cách lập, điền các dữ liệu trong các phụ lục của Bộ BCTC được thực hiện như sau:

(Hình ảnh: Hướng dẫn làm BCTC theo Thông tư 49 trên HTKK)

Từ menu chức năng trên giao diện kê khai của HTKK bạn chọn mục “Báo cáo tài chính” chọn “Bộ Báo cáo tài chính (TT 49/2014/TT-NHNN)” khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra như sau:

htkk-1

Lưu ý: Hiệu lực mẫu biểu từ năm 2016 trở đi.

Bạn thực hiện chọn kỳ kê khai phù hợp.

– Trường hợp năm tài chính trùng năm dương lịch (từ 01/01 đến 31/12) thì kiểm tra thông tin từ kỳ, đến kỳ phải nằm trong khoảng kỳ tính thuế.

– Trường hợp năm tài chính khác năm dương lịch:

+ Năm tài chính 01/04/X -> 31/03/X+1: kỳ tính thuế thuộc năm X

+ Năm tài chính 01/07/X -> 30/06/X+1: kỳ tính thuế thuộc năm X

+ Năm tài chính 01/10/X -> 30/09/X+1: kỳ tính thuế thuộc năm X

– Trường hợp doanh nghiệp bạn quyết toán 15 tháng:

+ Nếu doanh nghiệp mới ra kinh doanh (số tháng trong năm ra kinh doanh <=3 tháng): kỳ tính thuế thuộc năm tiếp theo

VD: Doanh nghiệp ra kinh doanh tháng 10/X. Khi kê khai quyết toán BCTC là năm X+1, từ ngày 01/10/X đến ngày 31/12/X+1

+ Nếu doanh nghiệp giải thể phá sản: quyết toán theo kỳ tính thuế xin giải thể phá sản, cụ thể như sau:

  • Tháng giải thể > tháng chứa hạn nộp quyết toán năm trước năm giải thể: Kỳ tính thuế là năm giải thể

VD: Doanh nghiệp giải thể phá sản tháng 07/X thì kỳ tính thuế là X và kỳ tính thuế từ 01/01/X đến 01/07/X

  • Tháng giải thể <= tháng chứa hạn nộp quyết toán năm trước năm giải thể: Kỳ tính thuế là năm trước năm giải thể

VD: Tháng 02/2017 DN phá sản, được phép gộp BCTC vào năm 2016 (01/01/2016 – 28/2/2017).

Sau khi chọn kỳ kê khai và các phụ lục cần thiết bạn nhấn vào nút lệnh “Đồng ý” màn hình sẽ hiển thị ra một bảng kê với các phụ lục tương ứng với phục lục bạn đã chọn.

Lưu ý: Bạn chỉ được chọn một trong hai phụ lục LCTTTT và LCTTGT.

Cách nhập dữ liệu cho các phụ lục như sau:

1/ Bảng cân đối kế toán (năm) dành cho tổ chức tín dụng theo Thông tư số 49/2014/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN)

htkk-2

Tại ngày tháng năm: Lấy từ thông tin đến ngày tháng năm trên form nhập niên độ tài chính

Ngày lập: Mặc định hiển thị theo ngày hiện tại của hệ thống, cho phép sửa.

Mặc định các chỉ tiêu có chỉ dẫn đến các mục trong bản thuyết minh theo quy định hiện hành. Nếu có sự thay đổi về các mục thuyết minh này thì người sử dụng sẽ sửa lại và được phép sửa tất cả các chỉ tiêu trong cột thuyết minh, cho phép nhập tối đa 50 kí tự.

Các chỉ tiêu cần nhập :

– Nút checkbox “BCTC đã được kiểm toán”: Cho phép check chọn hoặc bỏ check, không bắt buộc.

– Combobox “Ý kiến kiểm toán”: không chọn được nếu không check chọn “BCTC đã được kiểm toán”, gồm 04 giá trị:

+ Ý kiến trái ngược

+ Ý kiến từ chối đưa ra ý kiến

+ Ý kiến ngoại trừ

+ Ý kiến chấp nhận toàn phần

– Người lập biểu, Kế toán trưởng: Nhập dạng text

– Người đại diện theo pháp luật: Lấy thông tin Người ký trên thông tin chung, cho sửa

– Ngày lập: Lấy theo ngày hiện tại.

– Cột “Thuyết minh”: cho phép nhập tối đa 50 ký tự.

– Các cột [Số năm nay], [Số năm trước]: ứng dụng hỗ trợ lấy dữ liệu cột [Năm nay] của năm trước sang cột [Năm trước] của năm nay, cho phép sửa nếu sửa khác thì ứng dụng cảnh báo vàng.

Tất cả các chỉ tiêu ban đầu nhận giá trị mặc định là 0

Các chỉ tiêu phải nhập phần A

+ I, II, III.[1], III.[2], IV.[1], VI.[1], VIII.[1], VIII.[2], IX.[1], IX.[2], IX.[3], IX.[4], X.[1.a], X.[2.a], X.[3.a], XI.[a], XII.[1], XII.[2], XII.[3], XII.[4]: ban đầu nhận giá trị mặc định là số 0 và nhập dương

+ Chỉ tiêu “Trong đó: Lợi thế thương mại”: ban đầu nhận giá trị mặc định là số 0 và nhập dương. Kiểm tra: phải nhỏ hơn hoặc bằng Tài sản Có khác XII.[4], nếu không thì ứng dụng cảnh báo đỏ.

+ V, VII.[1]: ban đầu nhận giá trị mặc định là số 0 và nhập âm dương

+ III.[3], IV.[2], VI.[2], VII.[2], VIII.[3], IX.[5], X.[1b], X.[2b], X.[3b], XI.[b], XII.[5]: nhập số âm, ứng dụng hỗ trợ nhập âm dương sau đó hiển thị thành số trong dấu ngoặc đơn (số âm).

Các chỉ tiêu phải nhập phần B: 

+ I, II.[1], II.[2], III, IV, V, VI, VII.[1], VII.[2], VII.[3], VIII.[1.a], VIII.[1.b], VIII.[1.e], VIII.[1.g], VIII.[2]: ban đầu nhận giá trị mặc định là số 0 và nhập dương.

+ VII [4], VIII.[1.c], VIII.[3], VIII.[4], VIII.[5],VIII.[6] ban đầu nhận giá trị mặc định là số 0 và nhập âm dương

+ VIII.[1.d]: nhập số âm, ứng dụng hỗ trợ nhập âm dương sau đó hiển thị thành số trong dấu ngoặc đơn (số âm).

Các chỉ tiêu phải nhập Ngoài bảng: [1], [2.1], [2.2], [2.3], [2.4], [2.5], [3], [4], [5], [6] ban đầu nhận giá trị mặc định là số 0 và nhập âm dương.

Phần A:

[III] = III.[1] + III.[2] + III.[3]

[IV] = IV.[1] + IV.[2]

[VI] = VI.[1] + VI.[2]

[VII] = VII.[1] + VII.[2]

[VIII] = VIII.[1] + VIII.[2] + VIII.[3]

[IX] = IX.[1] + IX.[2] + IX.[3]+ IX.[4] + IX.[5]

[X] = X.[1] + X.[2] + X.[3]

X.[1] = X.[1.a] + X.[1.b]

X.[2] = X.[2.a] + X.[2.b]

X.[3] = X.[3.a] + X.[3.b]

[XI] = XI.[a] + XI.[b]

[XII] = XII.[1] + XII.[2] + XII.[3] + XII.[4] + XII.[5]

Tổng tài sản có = A.I + A.II + A.III + A.IV + A.V + A.VI + A.VII + A.VIII + A.IX + A.X + A.XI + A.XII

Phần B:

[II] = II.[1] + II.[2]

[VII] = VII.[1] + VII.[2] + VII.[3] + VII.[4]

Tổng nợ phải trả = B.I + B.II + B.III + B.IV + B.V + B.VI + B.VII

[VIII] = VIII.[1] + VIII.[2] + VIII.[3] + VIII.[4] + VIII.[5] + VIII.[6]

VIII[1] = VIII.[1.a] + VIII.[1.b] + VIII.[1.c] + VIII.[1.d] + VIII.[1.e] + VIII.[1.g]

Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu = B.I + B.II + B.III + B.IV + B.V + B.VI + B.VII + B.VIII

Các điều kiện kiểm tra/ công thức:

Kiểm tra [Tổng tài sản Có] = [Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu], ngược lại cảnh báo đỏ

Kiểm tra chỉ tiêu “Tổng nợ phải trả và vốn chủ sở hữu” (cuối kỳ) = 0 ngược lại cảnh báo đỏ, không cho kết xuất, in BCTC.

Kiểm tra chỉ tiêu [VIII] phải lớn hơn 0. Nếu [VIII] = 0 thì cảnh báo vàng. Trường hợp DN mới thành lập giữa năm thì có thể = 0

2/ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (năm) dành cho tổ chức tín dụng theo Thông tư số 49/2014/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN)

htkk-3

Các chỉ tiêu cần nhập:

Mặc định các chỉ tiêu có chỉ dẫn đến các mục trong bản thuyết minh theo quy định hiện hành. Nếu có sự thay đổi về các mục thuyết minh này thì người sử dụng sẽ sửa lại và được phép sửa tất cả các chỉ tiêu trong cột thuyết minh, tối đa 50 ký tự.

Các cột [Năm nay], [Năm trước]: ứng dụng hỗ trợ lấy dữ liệu cột [Năm nay] của năm trước sang cột [Năm trước] của năm nay, cho sửa nếu sửa khác thì ứng dụng cảnh báo vàng.

Các chỉ tiêu: [1], [2], [3], [4], [5], [6], [VII], [VIII], [7] ban đầu nhận giá trị mặc định là 0, nhập dương.

Các chỉ tiêu: [III], [IV], [V], [X], [XIV], [XV], [8] ban đầu nhận giá trị mặc định là 0, nhập âm dương.

Các công thức tính toán:

[I] = [1] – [2]

[II] = [3] – [4]

[VI] = [5] – [6]

[IX]= [I] + [II] + [III] + [IV] + [V] + [VI] + [VII] – [VIII]

[XI] = [IX] – [X]

[XII] = [7] + [8]

[XIII] = [XI] – [XII]

Bạn đang xem: Hướng dẫn làm BCTC theo Thông tư 49 trên HTKK

3/ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (năm) dành cho tổ chức tín dụng theo Thông tư số 49/2014/TT-NHNN (sửa đổi, bổ sung Quyết định số 16/2007/QĐ-NHNN)

a/ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp

htkk-4

Các chỉ tiêu cần nhập:

Mặc định các chỉ tiêu có chỉ dẫn đến các mục trong bản thuyết minh theo quy định hiện hành. Nếu có sự thay đổi về các mục thuyết minh này thì người sử dụng sẽ sửa lại và được phép sửa tất cả các chỉ tiêu trong cột thuyết minh, tối đa 50 ký tự.

Các chỉ tiêu phải nhập tại mục I: [01], [02], [03], [04], [05], [06], [07], [08], [09], [10], [11], [12], [13], [14], [15], [16], [17], [18], [19], [20], [21], [22]: nhập số âm dương, mặc định là 0.

Các chỉ tiêu phải nhập tại mục II: [01], [02], [03], [04], [05], [06], [07], [08], [09]: ban đầu nhận giá trị mặc định là số 0 và nhập âm dương.

Các chỉ tiêu phải nhập tại mục III

+ [01], [02], [03], [04], [05], ban đầu nhận giá trị mặc định là số 0 và nhập âm dương

+ [06]: nhập số dương, mặc định là 0

+ Chỉ tiêu [V]. Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm đầu kỳ: nhập số dương, mặc định là 0

+ [VI]. Điều chỉnh ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá: ban đầu nhận giá trị mặc định là số 0 và nhập âm dương

Các điều kiện kiểm tra/ công thức:

Chỉ tiêu [I]. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh = [01] + [02] +… + [21] + [22]

Chỉ tiêu [II] Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư = I.[01] + I.[02] + … + I.[08] + I.[09]

Chỉ tiêu [III]. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính = II.[01] + II.[02] + … + II.[06]

Chỉ tiêu [IV]. Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ = [I] + [II] + [III]

Chỉ tiêu [VII]. Tiền và các khoản tương đương tiền tại thời điểm cuối kỳ = [IV] + [V] + [VI]

b/ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

htkk-5

Các chỉ tiêu cần nhập:

Mặc định các chỉ tiêu có chỉ dẫn đến các mục trong bản thuyết minh theo quy định hiện hành. Nếu có sự thay đổi về các mục thuyết minh này thì người sử dụng sẽ sửa lại và được phép sửa tất cả các chỉ tiêu trong cột thuyết minh, tối đa 50 ký tự.

Các cột [Năm nay], [Năm trước]: ứng dụng hỗ trợ lấy dữ liệu cột [Năm nay] của năm trước sang cột [Năm trước] của năm nay, cho sửa, nếu sửa khác thì cảnh báo vàng.

Các chỉ tiêu phải nhập tại mục I: [01], [02], [03], [05], [06], [07], [08], [09], [10], [11], [12], [13], [14], [15], [16], [17], [18], [19], [20], [21], [22], [23], [24], [25]: ban đầu nhận giá trị mặc định là số 0 và nhập âm dương

Các chỉ tiêu phải nhập tại mục II: [02], [05], [08], [09]: ban đầu nhận giá trị mặc định là số 0 và nhập âm dương

Các chỉ tiêu phải nhập tại mục III:

+ [01], [02], [06]: ban đầu nhận giá trị mặc định là số 0 và nhập âm dương

+ [V], [VI]: nhập số âm dương, mặc định là 0

Các điều kiện kiểm tra/ công thức:

Chỉ tiêu [Lưu chuyển thuần từ hoạt động kinh doanh trước thuế thu nhập] = [01] + [02] + … + [24] + [25]

[I] = I.[01] + I.[02] + … + I.[26] + I.[27]

[II] = II.[01] + II.[02] + … + II.[08] + II.[09]

[III] = III.[01] + III.[02] + … + III.[06]

[IV] = [I] + [II] + [III]

[VII] = [IV] + [V] + [VI]

Bài viết: Hướng dẫn làm BCTC theo Thông tư 49 trên HTKK

Có thể bạn quan tâm:

Thời hạn nộp BCTC năm đối với các tổ chức tín dụng

BCTC năm chưa kiểm toán:

– Thời hạn nộp BCTC năm của TCTD chưa kiểm toán chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính;

– Thời hạn nộp BCTC năm hợp nhất chưa kiểm toán chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.

BCTC năm đã được kiểm toán:

TCTD phải gửi BCTC năm đã được kiểm toán kèm theo kết quả của tổ chức kiểm toán độc lập (bao gồm: Báo cáo kiểm toán; thư quản lý và các tài liệu liên quan) chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính của TCTD.

Để xem thêm các bài viết hữu ích khác, bạn vui lòng truy cập website hướng dẫn sử dụng HTKK.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *