Hướng dẫn lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC trên HTKK

huong-dan-lap-bao-cao-tinh-hinh-su-dung-hoa-don-bc26-ac-tren-htkk

Hướng dẫn lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC trên HTKK – Hướng dẫn kê khai chi tiết Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (Mẫu BC26/AC) theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

huong-dan-lap-bao-cao-tinh-hinh-su-dung-hoa-don-bc26-ac-tren-htkk-
(Hình ảnh: Hướng dẫn lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC trên HTKK)

Trên giao diện HTKK, từ menu chức năngKê khai/Hoá đơn chọn “Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (BC26/AC)” khi đó màn hình kê khai sẽ hiển thị ra như sau:

htkk173

Chọn kỳ báo cáo theo tháng hoặc quý và có thể chọn các phụ lục cần kê khai rồi nhấn vào nút lệnh Đồng ý màn hình báo cáo sẽ hiển thi ra như sau:

htkk174

I. Hướng dẫn nhập liệu kê khai

1. Phần thông tin chung

Các thông tin gồm Tên tổ chức, cá nhân; Mã số thuế; Địa chỉ sẽ được lấy dữ liệu từ phần Thông tin chung kê khai trong chức năng “Thông tin doanh nghiệp”

Các thông tin tự nhập:

– Người đại diện theo pháp luật: nhập kiểu text

– Ngày lập báo cáo: mặc định là ngày hiện tại, cho phép sửa nhưng không được lớn hơn ngày hiện tại

– Người lập biểu: nhập kiểu text

– Kỳ báo cáo cuối cùng: chọn ô check Kỳ báo cáo cuối cùng nếu báo cáo là kỳ báo cáo cuối cùng 

– Chuyển địa điểm: chọn ô check nếu có trong trường hợp chuyển địa điểm

2. Phần thông tin chi tiết

– STT: Ứng dụng hỗ trợ tự động tăng

– Các cột Mã hóa đơn, Tên loại hóa đơn, Mẫu số: Nhập tương tự như trên Thông báo phát hành hóa đơn.

– Ký hiệu hóa đơn: Đối với hóa đơn tự in, đặt in thì nhập tương tự như ở Thông báo phát hành. Riêng đối với hóa đơn do cục thuế phát hành thì thêm 2 ký tự đầu ký hiệu (gọi là mã hoá đơn do Cục Thuế in, phát hành).

– Số tồn đầu kỳ: Nếu là lần đầu tiên chạy ứng dụng thì bạn tự nhập số tồn đầu kỳ của kỳ đầu, từ kỳ thứ 2 trở đi thì ứng dụng sẽ tự chuyển số tồn cuối kỳ của kỳ trước lên, cho phép sửa.

Chú ý: Nếu trên cùng một dòng thì Từ số – Đến số phải kê khai liên tiếp, nếu không liên tiếp thì phải tách dòng.

– Tổng số: Tự tính theo công thức [5] = (([7] – [6]) + 1) + (([9] – [8]) + 1), không cho phép sửa

– Từ số [6], Đến số [7]: tự nhập kiểu số.

o Khoảng (Từ số – Đến số) không được giao nhau trong cùng một loại hóa đơn, cùng mẫu số, cùng kí hiệu

o Từ số [6] không âm và <= Đến số [7]

– Từ số [8], Đến số [9]: tự nhập kiểu số.

o Khoảng (Từ số – Đến số) không được giao nhau trong cùng một loại hóa đơn, cùng mẫu số, cùng kí hiệu

o Từ số [8] không âm và <= Đến số [9]

Chú ý: Nếu trong cùng một loại hóa đơn, cùng mẫu số, cùng ký hiệu mà có nhiều khoảng số lượng tồn đầu kỳ (Khoảng [06] đến [07]) thì phải nhập giá trị của số mua/ phát hành trong kỳ ở dòng mà có giá trị của chỉ tiêu [07] lớn nhất và giá trị Từ số [08] phải bằng giá trị của chỉ tiêu [07] + 1

– Số lượng đã sử dụng: tự nhập kiểu số và nhỏ hơn hoặc bằng chỉ tiêu [5] (Tổng số)

– Các chỉ tiêu [15], [17], [19]: tự nhập kiểu text và các số này phải nằm trong khoảng {[10], [11]} và không được trùng nhau, giao nhau

Trong cùng một loại hóa đơn, mẫu hóa đơn và ký hiệu hóa đơn thì các dòng không đƣợc giao nhau, trùng nhau.

Nếu là các Số không liên tiếp kê khai dƣới dạng liệt kê thì đƣợc ngăn cách nhau bằng dấu (;): VD: 8;12;22 (3 số)

Nếu là các số liên tiếp trong 1 khoảng thì kê khai dƣới dạng khoảng và sử dụng dấu (-). VD: 51-100 (50 số)

Các chỉ tiêu tự tính: Xét 3 trường hợp

TH1: Chỉ tiêu [6], [7] = 0 và [8], [9] <> 0. Khi đó

  • Chỉ tiêu [5] = ([9] – [8]) + 1
  • Chỉ tiêu [10] = chỉ tiêu [8]
  • Chỉ tiêu [11] = [10] + [12] – 1 và [11] nhỏ hơn hoặc bằng [9]
  • Chỉ tiêu [12] = [13] + [14] + [16] + [18].
  • Chỉ tiêu [14], [16], [18] tự động tính bằng cách đếm hoặc trừ từ chỉ tiêu [15], [17], [19]

Tồn cuối kỳ:

  • Nếu [5] = [12] và [13] + [14] + [16] + [18] <> 0 thì các chỉ tiêu [20], [21], [22] đều bằng 0
  • Nếu [5] > [12] và [13] + [14] + [16] + [18] <> 0 thì chỉ tiêu [20] = [11] + 1; chỉ tiêu [21] = [9]
  • Chỉ tiêu [22] = ( [21] – [20] ) +1
  • Nếu [13] + [14] + [16] + [18] = 0 thì ([20] = [8] ; [21] = [9])

TH2: Chỉ tiêu [8, [9] = 0 và [6], [7] <> 0. Khi đó

  • Chỉ tiêu [5] = ([7] – [6]) + 1
  • Chỉ tiêu [10] = chỉ tiêu [6]
  • Chỉ tiêu [11] = [10] + [12] – 1 và [11] nhỏ hơn hoặc bằng [7]
  • Chỉ tiêu [12] = [13] + [14] + [16] + [18].
  • Chỉ tiêu [14], [16], [18] tự động tính bằng cách đếm hoặc trừ từ chỉ tiêu [15], [17], [19]

Tồn cuối kỳ:

  • Nếu [5] = [12] và [13] + [14] + [16] + [18] <> 0 thì các chỉ tiêu [20], [21], [22] đều bằng 0
  • Nếu [5] > [12] và [13] + [14] + [16] + [18] <> 0 thì chỉ tiêu [20] = [11] + 1; chỉ tiêu [21] = [7], chỉ tiêu [22] = ( [21] – [20] ) +1
  • Nếu [13] + [14] + [16] + [18] = 0 thì ([20] = [6] ; [21] = [7])

TH3: Chỉ tiêu [6]<> 0, [7] <> 0, [8] và [9] <> 0. Khi đó

  • Kiểm tra bắt buộc Chỉ tiêu [8]= chỉ tiêu [7]+1
  • Chỉ tiêu [5] = (([7] – [6]) + 1) + (([9] – [8]) + 1) hoặc [5]= [9]-[6]+1
  • Chỉ tiêu [10] = chỉ tiêu [6]
  • Chỉ tiêu [11] = [10] + [12] – 1 và [11] nhỏ hơn hoặc bằng [9]
  • Chỉ tiêu [12] = [13] + [14] + [16] + [18] và [12] <= [5].
  • Chỉ tiêu [14], [16], [18] tự động tính bằng cách đếm hoặc trừ từ chỉ tiêu [15], [17], [19]

Tồn cuối kỳ:

  • Nếu [5] = [12] và [13] + [14] + [16] + [18] <> 0 thì các chỉ tiêu [20], [21], [22] đều bằng 0
  • Nếu [5] > [12] và [13] + [14] + [16] + [18] <> 0 thì chỉ tiêu [20] = [11] + 1, chỉ tiêu [21] = [9], chỉ tiêu [22] = ( [21] – [20] ) +1
  • Nếu [13] + [14] + [16] + [18] = 0 thì ([20] = [6] ; [21] = [9])

Bạn đang xem: Hướng dẫn lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC trên HTKK

II. Kê khai các phụ lục kèm theo:

  1. Bảng kê chi tiết hóa đơn của tổ chức, cá nhân đến thời điểm quyết toán hóa đơn

htkk175

a/ Phần thông tin chung

Các thông tin gồm Tên tổ chức, cá nhân; Mã số thuế; Người đại diện theo pháp luật; Ngày lập bảng kê được lấy dữ liệu từ phần báo cáo lên và không cho phép sửa.

Các thông tin tự nhập:

– Cơ quan chuyển đến: chọn mã cơ quan thuế trong danh mục cơ quan thuế, bắt buộc nhập

b/ Phần thông tin chi tiết

Các chỉ tiêu tự nhập:

– Tên loại hóa đơn, Ký hiệu mẫu, Ký hiệu hóa đơn: Nhập như trên tờ khai

– Từ số, Đến số: nhập kiểu số

Chỉ tiêu tính toán: Chỉ tiêu Số lượng: Kiểu số, hỗ trợ tính theo công thức = (Đến số – Từ số) + 1, không cho phép sửa

2. Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng của tổ chức, cá nhân chuyển đía điểm kinh doanh khác địa bàn cơ quan thuế quản lý

htkk176

a/ Phần thông tin chung

Các thông tin như Tên tổ chức, cá nhân; Mã số thuế; Người đại diện theo pháp luật; Ngày lập bảng kê được lấy dữ liệu từ phần báo cáo lên và không cho phép sửa.

b/ Phần thông tin chi tiết

Các chỉ tiêu tự nhập:

– Tên loại hóa đơn, Ký hiệu mẫu, Ký hiệu hóa đơn: Nhập như trên tờ khai

– Từ số, Đến số: tự nhập kiểu số

Chỉ tiêu tính toánChỉ tiêu Số lượng: Kiểu số, hỗ trợ tính theo công thức = (Đến số – Từ số) + 1, không cho phép sửa

Đế xem thêm nhiều bài viết hữu ích khác, bạn có thể truy cập vào website Hướng dẫn sử dụng HTKK.

Bài viết: Hướng dẫn lập Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn BC26/AC trên HTKK

Có thể bạn quan tâm:

Thời hạn nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo. Việc nộp Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng được thực hiện trong thời gian 12 tháng kể từ ngày thành lập hoặc kể từ ngày chuyển sang diện mua hóa đơn của cơ quan thuế. Hết thời hạn trên, cơ quan thuế kiểm tra việc báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn và tình hình kê khai, nộp thuế để thông báo doanh nghiệp chuyển sang Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý. Trường hợp chưa có thông báo của cơ quan thuế, doanh nghiệp tiếp tục báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

(Theo Thông tư 39/2014/TT-BTC)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *